Điều trị khỏi viêm gan vi rút C

cơ hội trong tầm tay

  • Ước tính năm 2017 Việt Nam có 1 triệu người nhiễm vi rút viêm gan C. Số người nhiễm viêm gan C cao gấp 4-5 lần so với số người nhiễm HIV
  • Đông Nam Á là một trong những khu vực có số người nhiễm viêm gan C cao nhất thế giới
  • Ước tính trên thế giới mỗi năm có 1.75 triệu ca nhiễm mới viêm gan C. Năm 2015, toàn thế giới có 71 triệu người nhiễm viêm gan vi rút C
Chơi Video
Trang web này do Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới Trung ương (BVBNĐTW) phối hợp với Sáng kiến Tiếp cận Y tế Clinton (CHAI) xây dựng nhằm mục đích cung cấp thông tin về chẩn đoán, chăm sóc và điều trị viêm gan vi rút C giúp người đọc hiểu biết đúng về bệnh viêm gan vi rút C. Ngoài ra, chúng tôi cũng cung cấp các thông tin về dự án hỗ trợ điều trị viêm gan vi rút C tại Việt Nam do BVBNĐTW triển khai với sự hỗ trợ của CHAI

Thông tin chung

về viêm gan c

Gan là gì?

  • Gan là cơ quan nội tạng lớn nhất của cơ thể và nằm ở dưới khung sườn bên phải. Gan có nhiều chức năng quan trọng để giúp cơ thể sống sót và khoẻ mạnh.
  • Gan thanh lọc sạch máu bằng cách loại bỏ các độc tố, giải độc, dự trữ các vitamin, khoáng chất, chuyển hóa thức ăn và sản xuất các thành phần quan trọng như các protein trong máu, yếu tố miễn dịch để bảo vệ cơ thể, yếu tố đông máu….

Viêm gan và nguyên nhân

  • “Viêm gan” là tình trạng viêm của gan do nhiều nguyên nhân gây nên. Viêm gan là một phản ứng tự nhiên của cơ thể khi các tế bào gan bị viêm, hủy hoại bởi các nguyên nhân gây bệnh khác nhau.
  • Nguyên nhân phổ biến nhất gây viêm gan là nhiễm một trong các nhóm vi rút. Nguyên nhân khác có thể do rượu, chất độc, thuốc, và nhiễm vi khuẩn, v.v…

Các loại viêm gan vi rút

Bệnh viêm gan vi rút do 5 loại vi rút viêm gan A, B, C, D và E gây ra

  • Viêm gan A được lây truyền qua thức ăn và nước uống. Bệnh thường không nguy hiểm và đã có vắc xin dự phòng.
  • Viêm gan B được lây truyền qua máu đã bị nhiễm bệnh, qua quan hệ tình dục, sử dụng chung kim tiêm chích hoặc và các thiết bị y tế khác không được tiệt trùng. Viêm gan B lây truyền chủ yếu từ người mẹ nhiễm viêm gan vi rút B sang con của họ. Hậu quả mắc bệnh viêm gan B có thể dẫn đến xơ gan và ung thư gan. Hiện nay đã có vắc xin dự phòng viêm gan B.
  • Viêm gan D lây truyền qua da- niêm mạc. Vi rút viêm gan D gây bệnh khi người bệnh đồng thời có nhiễm cả viêm gan B.
  • Viêm gan E lây lan chủ yếu do nước uống bị ô nhiễm, thường không phổ biến và hiện chưa có vắc xin dự phòng.

Các đường lây truyền của viêm gan vi rút C

Viêm gan C LÂY TRUYỀN qua:

  • Tiếp xúc máu – máu (phổ biến). Những người có nguy cơ cao:
    • Phơi nhiễm với máu và các sản phẩm máu bị nhiễm viêm gan C
    • Dùng chung dụng cụ tiêm chích ma tuý
    • Sử dụng chung vật dụng cá nhân như dao cạo râu, bàn chải đánh răng với người nhiễm viêm gan C
    • Xăm, xỏ khuyên/lỗ bằng các dụng cụ hoặc sử dụng trang thiết bị y tế không đảm bảo vô khuẩn.
  • Đường tình dục. Người có quan hệ đồng tính nam nhiễm HIV có nguy cơ lây nhiễm cao hơn.
  • Từ mẹ sang con (nguy cơ thấp). Phụ nữ mang thai đồng nhiễm viêm gan C và HIV có tỷ lệ lây truyền viêm gan C sang con cao hơn.

Viêm gan C KHÔNG LÂY TRUYỀN qua:

  • Các tiếp xúc thông thường (bắt tay, ôm hôn, v.v…)
  • Ăn chung, uống chung, dùng chung cốc tách, bát đũa với người nhiễm viêm gan C
  • Cho con bú

Điều gì xảy ra khi bị nhiễm viêm gan vi rút C

  • Khi vi rút viêm gan C xâm nhập vào cơ thể, nó được máu đưa tới gan. Vi rút viêm gan C phát triển trong gan và gây viêm gan.
  • Viêm gan C cấp xảy ra thường trong vòng 6 tháng sau khi nhiễm bệnh. Chỉ có khoảng 20% người nhiễm vi rút này có các dấu hiệu như vàng da, buồn nôn, nôn, và đau bụng sau khi họ mới bị nhiễm.
  • Khoảng 15% – 45% số người bị nhiễm viêm gan C có khả năng tự loại bỏ vi rút trong vòng từ 2 đến 6 tháng. Những người không thể tự loại bỏ được vi rút trong vòng 6 tháng được gọi là nhiễm viêm gan C mạn tính.
  • Ở người viêm gan C mạn tính, các tế bào gan sẽ chết dần đi, và theo thời gian trở thành nhiễm trùng mạn tính, tế bào gan bị thay thế bởi các vết sẹo, thường được gọi là “xơ hoá”.

Các giai đoạn của xơ hoá gan

Có 4 giai đoạn của xơ hoá gan

  • F1: xơ hoá tối thiểu
  • F2: xơ hoá trung bình
  • F3: xơ hoá nghiêm trọng
  • F4: xơ gan
Khi đến giai đoạn xơ gan, có rất nhiều tế bào gan đã chết và có nhiều sẹo trong gan có thể làm cho gan ngừng hoạt động, gọi là suy gan và có thể dẫn đến tử vong. Một số người bị xơ gan có thể tiến triển thành ung thư gan.

Các nguy cơ tiến triển của viêm gan C

Trong khoảng 100 người viêm gan C mạn tính, có:

  • Khoảng 30 người có thể không bao giờ gặp phải các vấn đề về gan, nhưng họ vẫn có thể lây truyền cho người khác nếu có các hành vi nguy cơ như trên.
  • Khoảng 70 người có thể có một vài tổn thương về gan nhưng họ có thể không có triệu chứng hoặc chỉ có các triệu chứng nhẹ như mệt mỏi hoặc đau bụng thường xuyên. Sau khoảng 20 năm, 10 hoặc 15 người này sẽ phát triển xơ gan, và 5-7 người sẽ bị suy gan hoặc ung thư gan.
  • Không phải ai bị nhiễm viêm gan C cũng đều có các vấn đề về gan, nhưng nguy cơ gặp các vấn đề về bệnh gan là rất cao. Những người nhiễm HIV, nghiện rượu, có bệnh về chuyển hóa như tiểu đường thường có nguy cơ bệnh gan tiến triển nhanh hơn những người chỉ nhiễm viêm gan C.

Những ai nên làm xét nghiệm kháng thể kháng viêm gan C

  • Người tiêm chích ma túy (dù chỉ một lần tiêm chích)
  • Những người đã từng được chăm sóc y tế hoặc nha khoa tại các cơ sở không đủ điều kiện vô khuẩn
  • Người đã từng thực hiện các can thiệp như xăm/trổ, xỏ khuyên ở những cơ sở không đủ điều kiện vô khuẩn
  • Trẻ em sinh ra từ mẹ nhiễm viêm gan vi rút C
  • Người nhiễm HIV
  • Người có biểu hiện nghi viêm gan như mệt mỏi, nôn, vàng da,….

Làm thế nào để biết về tình trạng nhiễm viêm gan vi rút C

a. Xét nghiệm kháng thể kháng viêm gan C (còn gọi là xét nghiệm anti-HCV)

  • Nếu một người bị nhiễm viêm gan C, cơ thể sẽ sinh ra kháng thể để cố gắng chống lại vi rút. Làm xét nghiệm máu có thể phát hiện được kháng thể.
  • Tìm thấy kháng thể viêm gan C không có nghĩa là bạn đang mắc bệnh mà chỉ là dấu hiệu bạn đã mắc bệnh ở một thời điểm nào đó. Kháng thể có thể vẫn tồn tại khi cơ thể bạn đã tự loại bỏ được vi rút hay khi bạn được điều trị. Do đó, bạn cần làm thêm xét nghiệm để xác định bạn có mắc viêm gan C mạn tính hay không.

b. Xét nghiệm khẳng định mắc viêm gan C mạn tính là gì?

Người có anti-HCV dương tính cần phải được xét nghiệm vi rút viêm gan C (còn gọi là xét nghiệm HCV RNA) để khẳng định một người có mắc viêm gan C mạn tính hay không.

  • Nếu kết quả xét nghiệm HCV RNA dương tính hoặc trên ngưỡng phát hiện, nghĩa là người bệnh mắc viêm gan vi rút C mạn tính và cần được xem xét điều trị. Nếu không được điều trị, số lượng vi rút viêm gan C trong máu sẽ tăng và tiến triển nhanh tới ung thư gan và xơ gan.
  • Nếu kết quả xét nghiệm HCV RNA âm tính, có nghĩa là người bệnh không còn vi rút. Tuy nhiên, nếu không áp dụng các biện pháp dự phòng lây nhiễm viêm gan C thì người đó vẫn có khả năng mắc mới viêm gan C và trở thành viêm gan C mạn tính

c. Xét nghiệm kiểu gen viêm gan C (còn gọi là xét nghiệm genotype)

  • Vi rút viêm gan C có 6 kiểu gen khác nhau: 1, 2, 3, 4, 5, và 6. Người bệnh ở Việt Nam chủ yếu mang kiểu gen 1, 6 và 3.
  • Xét nghiệm kiểu gen sẽ giúp các bác sỹ quyết định phác đồ điều trị phù hợp cho người bệnh.

d. Xét nghiệm mức độ viêm của gan

Đây là các xét nghiệm có thể ước tính mức độ viêm của gan. Khi tế bào gan bị viêm và chết đi, một số hạt nhỏ được lưu hành và có thể phát hiện được trong máu. Các xét nghiệm này được gọi là xét nghiệm “AST” và “ALT”.

e. Các xét nghiệm về xơ hoá gan

  • Các xét nghiệm không xâm lấn đánh giá xơ hóa ở gan:
    • Làm Fibroscan: là một loại siêu âm đặc biệt có thể cho biết mức độ xơ hóa của gan. Đây là cách phát hiện mức độ xơ gan tốt hiện nay vì xét nghiệm này khá đơn giản, không tốn thời gian và không gây đau đớn cho người bệnh.
    • Đánh giá mức độ xơ hóa gan dựa vào chỉ số APRI. Chỉ cần dựa vào kết quả xét nghiệm AST và tiểu cầu để đánh giá chỉ số này tại cơ sở không có máy Fibroscan. Chỉ số APRI lớn hơn 2 tương đương với người bệnh bị xơ gan
  • Sinh thiết gan: Đây là phương pháp tin cậy nhất để xác định giai đoạn xơ hóa gan bằng cách lấy một mẫu nhỏ trong gan bằng một loại kim đặc biệt và soi dưới kính hiển vi. Đây là xét nghiệm xâm lấn, chi phí cao, thực hiện tại tuyến trung ương.

f. Xét nghiệm chức năng gan

Là các xét nghiệm máu để đánh giá hoạt động của gan, bao gồm: albumin, xét nghiệm các yếu tố đông máu, v.v… Các xét nghiệm này còn góp phần đánh giá mức độ xơ gan.

Các biện pháp duy trì sức khỏe đối với người nhiễm viêm gan C

Người nhiễm viêm gan C cần:

  • Tránh hoặc không nên sử dụng đồ uống có cồn, bao gồm rượu, bia. Đồ uống có cồn có thể gây ra viêm gan và làm cho bệnh gan càng nặng hơn.
  • Tránh tự ý uống các loại thuốc, kể cả thảo dược mà không có chỉ dẫn của bác sỹ. Có nhiều loại thuốc và thảo dược có thể gây hại cho gan.
  • Duy trì lối sống lành mạnh, hợp lý, chế độ ăn uống đầy đủ, cân bằng dinh dưỡng, tránh thừa cân, tập thể dục đều đặn hàng ngày, nghỉ ngơi và thư giãn hợp lý, bỏ hoặc cắt giảm hút thuốc lá.

Các biện pháp dự phòng lây truyền viêm gan C

Người bệnh nhiễm viêm gan C có thể lây truyền cho người khác. Người đã nhiễm viêm gan C vẫn có thể bị nhiễm thêm kiểu gen viêm gan C khác, hoặc tái nhiễm sau khi đã được điều trị.

  • Tránh tiếp xúc với máu để dự phòng lây truyền cho người khác hoặc cho chính người bệnh: Sử dụng găng tay cao su, xà phòng, nước và thuốc tẩy khi phải lau chùi các vết máu
  • Đối với người sử dụng ma túy:
    • Sử dụng dụng cụ tiêm chích riêng hoặc mới (bơm kim tiêm, nước cất, bông rịt…), hoặc có thể sử dung bơm kim tiêm có khoảng chết thấp;
    • Rửa sạch tay bằng xà phòng hoặc sát trùng tay bằng dung dịch có cồn trước và sau khi tiêm chích;
    • Điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế như methadone.
  • Chỉ sử dụng các dụng cụ nha khoa, làm đẹp như xăm, xỏ khuyên đảm bảo vô trùng;
  • Không dùng chung dao cạo, bàn chải đánh răng với người nhiễm viêm gan C
  • Sử dụng bao cao su khi quan hệ tình dục, đặc biệt với các cặp đôi đồng tính nam và/hoặc nhiễm HIV.
  • Tiêm phòng vắc xin viêm gan B

Điều trị viêm gan C có thể dự phòng lây nhiễm viêm gan C cho người thân và cộng đồng!

Thông tin

điều trị viêm gan vi rút C

Dự án hỗ trợ điều trị

của Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới Trung ương & Sáng kiến Tiếp cận Y tế Clinton

Thông tin chung
về dự án

Việt Nam là một trong 7 quốc gia trên thế giới tham gia chương trình “Quick-Start” do CHAI hỗ trợ với 2,000 người bệnh viêm gan C mạn tính được tiếp cận điều trị. Dự án do Bệnh viện BNĐTW chủ trì triển khai tại Hà Nội và Hải Dương. Người bệnh tham gia chương trình sẽ được nhận thuốc daclatasvir 30mg và 60 mg (Daklinza) miễn phí của hãng dược phẩm Bristol-Myers Squibb (BMS) và được mua thuốc sofosbuvir 400mg với giá ưu đãi (giảm 40%). Bệnh viện BNĐTW đã phối hợp với CHAI để mở rộng dự án đến Quảng Ninh, Nghệ An, Cần Thơ, và Thái Nguyên.

Tiêu chuẩn
khi tham gia dự án

Người bệnh từ 18 tuổi trở lên có kết quả xét nghiệm anti-HCV dương tính và HCV RNA dương tính

Chi phí điều trị đối với người bệnh tham gia dự án

  • Chi phí mua thuốc điều trị: khoảng 15 triệu đồng cho 12 tuần điều trị
  • Chi phí xét nghiệm chẩn đoán và theo dõi điều trị: Người bệnh sử dụng thẻ bảo hiểm y tế hoặc tự chi trả

Địa bàn
triển khai dự án

Hãy cho chúng tôi biết thêm về bạn

Chúng tôi xây dựng trang web này nhằm mục đích cung cấp thông tin về chẩn đoán và điều trị viêm gan C mạn tính cho những người có nhu cầu điều trị tại Việt Nam. Ngoài ra, chúng tôi cũng cung cấp thông tin về dự án hỗ trợ điều trị viêm gan C do Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới Trung ương triển khai dưới sự hỗ trợ của Sáng kiến Tiếp cận Y tế Clinton (CHAI).


Do vậy, chúng tôi rất mong nhận được thông tin về nhiễm viêm gan C từ các bạn. Những thông tin khảo sát của bạn được bảo mật hoàn toàn. Thông tin mà các bạn cung cấp sẽ giúp chúng tôi trong việc vận động chính sách và đàm phán giảm giá sinh phẩm xét nghiệm và thuốc điều trị viêm gan C tại Việt Nam.

Chúng tôi rất mong nhận được sự hỗ trợ hợp tác từ các bạn.

Hoặc liên hệ trực tiếp với chúng tôi

 

© Copyright 2017 NHTD. All rights reserved.
  • Người bệnh viêm gan vi rút C mạn tính nếu không được điều trị kịp thời có thể dẫn đến xơ gan và ung thư gan, đặc biệt là đối với những người đồng nhiễm HIV/viêm gan C.
  • Mặc dù viêm gan C ảnh hưởng chủ yếu đến gan, nhưng cũng có thể gây hại cho các cơ quan khác như thận, khớp, tuyến giáp, v.v… 
  • Viêm gan C có thể điều trị và chữa khỏi. Do đó điều trị viêm gan C sẽ giúp người bệnh:
    • Loại trừ vi rút viêm gan C ra khỏi cơ thể
    • Phòng ngừa các biến chứng về gan và ngăn chặn hoặc làm chậm lại sự tiến triển của bệnh gan.
    • Dự phòng lây nhiễm viêm gan cho gia đình và cộng đồng.
  • Viêm gan C điều trị được và thậm chí được chữa khỏi.
  • Trước đây chỉ có phác đồ PEG-interferon (PEG-IFN) và ribavirin (RBV) để điều trị viêm gan C.  Tuy nhiên, điều trị theo phác đồ này thường kéo dài, nhiều tác dụng phụ, chi phí cao, hiệu quả điều trị không cao.
  • Hiện nay đã có các thuốc điều trị viêm gan C mới, gọi là thuốc kháng virus trực tiếp (DAA). Một số thuốc DAA mới như  sofosbuvir, ledipasvir, daclatasvir, v.v….đã có mặt tại Việt Nam với chi phí thấp hơn, thời gian điều trị ngắn hơn, dễ sử dụng, ít tác dụng phụ, hiệu quả điều trị cao.
  • Những trường hợp nên điều trị: Tất cả người bệnh được chẩn đoán viêm gan C mạn tính (có kết quả xét nghiệm anti-HCV dương tính và kết quả xét nghiệm HCV RNA dương tính). Những người bệnh đồng nhiễm HIV/viêm gan C và những người bệnh có dấu hiệu xơ hóa nghiêm trọng (F3) hoặc xơ gan (F4) cần được điều trị ngay.
  • Những trường hợp nên trì hoãn điều trị:
    • Bắt đầu điều trị viêm gan C cho người bệnh đồng nhiễm viêm gan C/HIV sau khi đã điều trị ARV và CD4 trên 200 tế bào/mm3 hoặc tải lượng HIV dưới ngưỡng ức chế
    • Người bệnh đang điều trị một số bệnh khác bằng các thuốc có tương tác với thuốc điều trị viêm gan C.
  • Những trường hợp không nên điều trị:
    • Người bệnh dưới 18 tuổi
    • Phụ nữ đang mang thai hoặc đang cho con bú

Khám lâm sàng, xác định bệnh đi kèm, các thuốc có thể tương tác với thuốc điều trị viêm gan C

Làm các xét nghiệm cơ bản:

  • Các xét nghiệm về độ viêm của gan  (AST, ALT), chức năng gan, thận;
  • Công thức máu/ tiểu cầu,  hồng cầu và bạch cầu
  • Xét nghiệm mang thai
  • Đánh giá mức độ xơ hóa gan, xơ gan

Thời gian điều trị từ 12 đến 24 tuần tùy thuộc vào tình trạng xơ gan, kiểu gen và phác đồ điều trị của người bệnh. Bác sỹ tại cơ sở điều trị sẽ tư vấn kỹ cho bạn về thời gian và phác đồ điều trị phù hợp với bạn

Thời gian và phác đồ điều trị cho bệnh nhân không xơ gan:

Thời gian và phác đồ điều trị cho bệnh nhân xơ gan:

  • Các thuốc điều trị viêm gan C mới hiện nay có hiệu quả rất cao, trên 95% đối với người bệnh không xơ gan, và từ 82% đến 90% đối với người bệnh xơ gan.
  • Hiệu quả điều trị của mỗi người bệnh phụ thuộc vào tuân thủ điều trị, tình trạng xơ gan, tiền sử đã điều trị viêm gan C, tình trạng kháng thuốc, v.v…
  • Nếu không phát hiện được vi rút viêm gan C sau khi kết thúc điều trị 12 tuần được coi là khỏi bệnh.  
  • Tác dụng phụ của các thuốc kháng vi rút trực tiếp rất hiếm gặp, có thể xảy ra mệt mỏi, tiêu chảy, đau đầu, v.v… Các tác dụng phụ này thường tự khỏi mà không cần phải điều trị gì.
  • Tác dụng phụ của ribavirin: Thiếu máu (mệt mỏi, hoa mắt, chóng mặt)
  • Hãy liên lạc với bác sỹ điều trị của bạn để được hỗ trợ nếu gặp các tác dụng phụ trong quá trình điều trị.
  • Có thể xảy ra tương tác thuốc giữa các thuốc điều trị viêm gan C và thuốc điều trị các bệnh khác
  • Tương tác thuốc có thể làm giảm hiệu quả điều trị viêm gan C, điều trị các bệnh khác và gây ra các tác dụng phụ không mong muốn
  • Bạn cần thông báo với bác sỹ về tất cả các thuốc mà bạn đang uống. Khi đó, bác sỹ sẽ cân nhắc điều chỉnh liều thuốc hoặc lựa chọn phác đồ điều trị viêm gan C phù hợp để tránh tương tác thuốc.
  • Tuân thủ điều trị là yếu tố rất quan trọng để đạt được hiệu quả điều trị, tăng cơ hội chữa khỏi bệnh. Tuân thủ điều trị là khi người bệnh không bỏ lỡ bất kỳ liều thuốc nào trong suốt quá trình điều trị, luôn uống thuốc đúng giờ, đều đặn hàng ngày theo hướng dẫn của bác sỹ
  • Tránh tự ý uống các loại thuốc (kể cả thảo dược) mà không có sự chỉ dẫn của bác sỹ
  • Áp dụng chế độ ăn uống đầy đủ, cân bằng dinh dưỡng, tập thể dục đều đặn hàng ngày, nghỉ ngơi và thư giãn hợp lý, bỏ hoặc cắt giảm hút thuốc lá
  • Đối với người sử dụng ma túy, cần:
    • Sử dụng dụng cụ tiêm chích riêng (bao gồm cả bơm kim tiêm, nước cất, bông rịt, dụng cụ pha chế, v.v…)
    • Điều trị các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế như methadone
  • Sử dụng bao cao su khi quan hệ tình dục, đặc biệt với các cặp đôi đồng tính nam và/hoặc nhiễm HIV
  • Tiêm phòng vắc xin viêm gan B